Bộ Thông tin và Truyền thông - Chương trình Chuyển đổi số Quốc gia
Tin tức | VietSolutions - “National Digital Transformation” | Viet Solutions - Cuộc thi tìm kiếm giải pháp chuyển đổi số Quốc gia
← Quay lại

Danh sách Bài toán Viettel năm 2022

02/08/2022 VIET SOLUTIONS 2022
STT Tên bài toán Mô tả bài toán
(Quy mô thị trường, thực trạng hiện nay, mong muốn lời giải)
Lĩnh vực Y tế
1 Bộ giải pháp hỗ trợ khám chữa bệnh từ xa:
- Các thiết bị hỗ trợ thu thập thông tin người bệnh trong công tác khám chữa bệnh từ xa.
- Ứng dụng AI trong việc hỗ trợ chuẩn đoán hình ảnh Y tế.
1. Các nhu cầu giải pháp khám chữa bệnh từ xa đang có xu thế ngày càng tăng.
2. Hiện tại, các thiết bị hỗ trợ thu thập thông tin từ người bệnh cũng đã có giải pháp. Tuy nhiên còn thiếu giải pháp dùng AI để hỗ trợ chuẩn đoán hình ảnh từ xa được hiệu quả.
3. Yêu cầu: tích hợp bộ giải pháp thiết bị và các module ứng dụng AI lên nền tảng Innoway của Viettel. Mong muốn tìm được giải pháp phù hợp trong vòng 6 tháng tới.
2 Giải pháp quản lý sức khỏe cá nhân +> Quy mô: 10 triệu người dùng
+> Mô tả: Nền tảng chăm sóc sức khỏe cá nhân toàn diện, kết nối các thiết bị IoT theo dõi sức khỏe cá nhân và cung cấp các dịch vụ y tế số toàn diện cho người dân
3 Giải pháp phần mềm AI hỗ trợ phân tích ảnh nhiễm sắc thể hỗ trợ tự động hóa quy trình chẩn đoán các bệnh từ nhiễm sắc thể  Phân tích nhiễm sắc thể đóng vai trò rất lớn trong y học như các bệnh có tính đi truyền, ung thư máu. Ở các cơ sở y tế Viet Nam, các kỹ thuật viên thường phải soi mẫu bằng kính hiển vi và mất rất nhiều thời gian để tách lọc và phân tích NST trên hình ảnh hiển vi. Mong muốn tìm kiếm giải pháp ứng dụng AI trong lĩnh vực này giúp nâng cao độ chính xác phân tích cũng như giúp tự động hóa quy trình tiết kiệm thời gian nâng cao năng xuất lao động.
Lĩnh vực Giáo dục
4 Giải pháp dự báo xu thế dữ liệu hỗ trợ nhà trường trong công tác lập kế hoạch đầu tư trong năm tiếp theo và 5 năm sau Hiện nay dữ liệu của ngành giáo dục rất đa dạng: trường học (thông tin cơ bản, cơ sở vật chất), cán bộ giáo viên (thông tin cơ bản, lịch sử công tác), học sinh(thông tin cá nhân, kết quả học tập). Tuy nhiên các dữ liệu đang rời rạc từng năm, chưa có tính dự báo tương lai để hỗ trợ công tác quản lý, định hướng tại các nhà trường.
Sau đây là một số bài toán cần có lời giải:
1. Dự báo nhu cầu đầu tư cơ sở vật chất, mở rộng trường lớp trong năm tiếp theo và 5 năm sau.
2. Cảnh báo về tình hình thừa thiếu giáo viên tại các nhà trường. Từ đó, Dự báo nhu cầu tuyển dụng giáo viên (theo các tổ bộ môn học: tự nhiên, xã hội, ngoại ngữ,…) trong năm tiếp theo và 5 năm sau.
3. Đưa ra báo cáo về tình hình chất lượng đào tạo tại các trường phổ thông, đưa ra bức tranh so sánh về chất lượng đào tạo giữa các trường (có thể chia theo từng tổ bộ môn : tự nhiên, xã hội, ngoại ngữ,…) hiện tại và dự báo cá năm tiếp theo.
Việc chưa có các thông tin mang tính dự báo dẫn đến việc lập và xin phê duyệt dự toán của các nhà trường gặp khó khăn, chủ yếu là bốc thuốc cảm tính. Dẫn đến công tác thực thi kế hoạch, thanh quyết toán gặp khó khăn.
Lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng
5 Giải pháp Open Banking Nhóm ngành BFSI (Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm) là một trong các nhóm ngành quan trọng nhất trong sự phát triển nền Kinh tế ở Việt Nam, và trên cả thế giới. Thực tế, trong danh sách VNR 500 có tới hơn 60 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực BFSI
Open Banking là xu hướng quan trọng trong ngành Ngân hàng gần đây.  Open Banking là một khái niệm chỉ đến việc ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính chia sẻ dữ liệu về khách hàng của mình cho bên thứ 3 (Third Party Providers – TPPs) sử dụng để cung cấp các dịch vụ tài chính cho khách hàng cuối. Việc chia sẻ phải được thực hiện một cách an toán, bảo mật và với sự đồng thuận của khách hàng thông qua các Open APIs – Giao tiếp lập trình ứng dụng mở.
Tại Việt Nam, Ngân hàng nhà nước đang dự thảo quy định về việc triển khai Open Banking tại Việt Nam; Nhiều Ngân hang thương mại đã và đang tự triển khai các sáng kiến liên quan đến Open Banking.
Viettel mong muốn tìm kiếm Giải pháp trong lĩnh vực Open Banking để giúp các Ngân hàng đẩy nhanh quá trình Chuyển đổi số.
6 Nền tảng giải pháp cho vay ngang hàng P2P leanding P2P lending - Cung cấp nền tảng ứng dụng kết nối trực tiếp người đi vay với người cho vay mà không thông qua trung gian tài chính.
Tại Việt Nam động lực thúc đẩy cho vay ngang hàng đến từ tỷ lệ sử dụng Internet là 49,7% và sử dụng Smartphone là 48,6%. Nhiều người dùng có nhu cầu phải tiếp cận các hình thức cho vay truyền thông hoặc không thể tiếp cận được dịch vụ ngân hàng
Trước tốc độ phát triển nhanh của thị trường P2P lending, NHNN đang phối hợp với các bộ, ngành hoàn thiện Báo cáo cơ chế thí điểm hoạt động cho vay ngang hàng để trình Chính phủ, dự kiến đưa lĩnh vực cho vay ngang hàng vào Đề án cơ chế quản lý thử nghiệm hoạt động Fintech trong lĩnh vực ngân hàng
Mong muốn tạo ra các nền tảng, sản phẩm ưu việt giúp triển khai dịch vụ P2P lending hiệu quả và giải quyết được nhu cầu của khách hàng.
7 Thanh toán nhanh, chuyển tiền nhanh Thanh toán không tiền mặt mới chiếm 30% trong tổng phương tiện thanh toán. Rào cản lớn nhất hiện nay là việc thanh toán không tiền mặt đang được đánh giá về trải nghiệm là chậm hơn thanh toán bằng tiền mặt. Để phổ cập thanh toán không tiền mặt, cần giải pháp để trải nghiệm khách hàng khi thanh toán không tiền mặt nhanh hơn thanh toán bằng tiền mặt và vẫn đảm bảo các quy định an toàn và bảo mật.
8 Bộ chấm điểm khách hàng (KH) (Customer's scores) Xây dựng bộ chấm điểm KH tập trung trên 3 điểm Credit Score (điểm tín dụng), Fraud Score (điểm trục lợi) và Propensity To Borrow Score (điểm nhu cầu) nhằm tìm kiếm các KH có nhu cầu vay tiêu dùng trên toàn tập viễn thông Viettel. Bài toán có 2 mục tiêu:
* Áp dụng trực tiếp vào các sản phẩm vay tiêu dùng của Viettel Money
* Xây dựng 1 mô hình hiệu quả để cung cấp như 1 giải pháp số cho các tổ chức tài chính có nhu cầu tìm kiếm KH vay
9 Giải pháp tự động đánh giá chất lượng và phát hiện dấu hiệu bất thường hình ảnh giấy tờ tùy thân Công nghệ này đóng vai trò rất quan trọng trong Giải pháp định danh điện tử khách hàng hiện nay. Hình ảnh giấy tờ tùy thân cần đảm bảo chất lượng, đảm bảo quy chuẩn và tính toàn vẹn của giấy tờ (không chỉnh sửa, tẩy xóa, thay nội dung; không xuất hiện vật thể lạ, cắt góc, đục lỗ, vv). Do đây là những bài toán không dễ và yêu cầu phải có độ nhạy và độ chính xác cao từ khách hàng nên luôn cần những giải pháp công nghệ đột phá. Mong muốn tìm kiếm giải pháp công nghệ tốt nhất tự động hóa việc xác thực giấy tờ tùy thân.
10 Xây dựng giải pháp đảm bảo An toàn thông tin “Make in Vietnam” trong kỷ nguyên Chuyển đổi số - Quy mô thị trường An toàn thông tin Việt Nam đạt 1600 tỷ VNĐ năm 2021 và ước tính đạt 2100 tỷ VNĐ vào năm 2022.
- Hiện trạng: Thị trường ATTT Việt Nam đang ngày càng trở nên sôi động, các tổ chức cũng dần có ý thức hơn về việc đảm bảo ATTT. Bên cạnh đó, việc ngày càng xuất hiện nhiều văn bản pháp lý quy định về việc đảm bảo ATTT, đặc biệt là ưu tiên, khuyến nghị sử dụng sản phẩm ATTT “Make in Vietnam” cũng góp phần thúc đẩy thị trường về ATTT trong nước. Tuy nhiên, việc tỷ trọng sản phẩm ATTT “Make in Vietnam” chỉ chiếm 20% thị phần ATTT trên toàn quốc đang là một vấn đề nhức nhối, cần phải thúc đẩy để khẳng định khả năng làm chủ công nghệ số về ATTT của Việt Nam trên không gian không gian mạng cũng như khẳng định chất lượng sản phẩm Việt không hề thua kém so với các sản phẩm quốc tế.
- Mong muốn lời giải: Nhóm KH Tài chính ngân hàng và Năng lượng là khối KH đặc thù, có nhiều yêu cầu đặc thù về đảm bảo ATTT. Do đó, VCS cần sự hỗ trợ trong việc tìm kiếm các đối tác cùng triển khai các dự án đảm bảo ATTT cho tập KH này.
Lĩnh vực Giao thông vận tải
11 Phát triển thiết bị cảm biến bãi đỗ xe  + Mục tiêu: Phát triển thiết bị cảm biến đỗ xe ô tô có độ chính xác cao.
+ Giá trị: Giúp quản lý bãi đỗ xe hiệu quả cho các khu đô thị, tòa nhà thông minh. Giảm chi phí triển khai, vận hành. Đây là một ứng dụng trong hệ sinh thái tòa nhà thông minh, khu đô thị thông minh của Viettel
+ Metric đánh giá: Độ chính xác giám sát, độ ổn định kết nối không dây, khả năng tích hợp trực tiếp với Platform Viettel.
+ Vấn đề khó: Giám sát với độ chính xác cao
+ Kỳ vọng: Đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau
         . Độ chính xác nhận diện đạt ≥ 99%  (có thể kết hợp nhiều công nghệ nhận diện khác nhau như magnetic, ultra wideband...).
         . Đạt tiêu chuẩn bảo vệ tối thiểu IP68, nguồn Pin đảm bảo 3-5 năm.
         . Kết nối với platform qua mạng NB-IoT.
         . Hỗ trợ tối thiểu 1 trong các giao thức kết nối MQTT, CoAP, LWM2M.
Lĩnh vực Năng lượng
12 Ứng dụng AI trong việc tối ưu năng lượng thiêu thụ, hoặc cải thiện điều kiện môi trường và tự động lựa chọn ngữ cảnh trong giải pháp Smart Home. 1. Tầm 10 triệu hộ khu vực đô thị. Với mục tiêu triển khai được khoảng 10% là khoảng 1 triệu hộ gia đình khu vực thành thị.
2. Hiện tại, các giải pháp mới ở mức Automation Home, chưa đạt mức Smart Home.
3. Yêu cầu: tích hợp giải pháp lên nền tảng InnoWay của Viettel. Mong muốn tìm được giải pháp phù hợp trong vòng 6 tháng tới.
13 Ứng dụng AI cho các kịch bản vận hành tiết kiệm năng lượng, tối ưu điều kiện môi trường trong Smart Building. 1. Vấn đề năng lượng và môi trường trong các tòa nhà xây mới, hiện đại đang là vấn đề được quan tâm hàng đầu.
2. Hiện tại, các phương pháp vận hành mới ở mức xử lý tập trung và Automation, chưa có các ứng dụng AI hỗ trợ tối ưu vận hành.
3. Yêu cầu: tích hợp giải pháp lên nền tảng InnoWay của Viettel. Mong muốn tìm được giải pháp phù hợp trong vòng 6 tháng tới.
14 Xây dựng giải pháp đảm bảo An toàn thông tin “Make in Vietnam” trong kỷ nguyên Chuyển đổi số - Quy mô thị trường An toàn thông tin Việt Nam đạt 1600 tỷ VNĐ năm 2021 và ước tính đạt 2100 tỷ VNĐ vào năm 2022.
- Hiện trạng: Thị trường ATTT Việt Nam đang ngày càng trở nên sôi động, các tổ chức cũng dần có ý thức hơn về việc đảm bảo ATTT. Bên cạnh đó, việc ngày càng xuất hiện nhiều văn bản pháp lý quy định về việc đảm bảo ATTT, đặc biệt là ưu tiên, khuyến nghị sử dụng sản phẩm ATTT “Make in Vietnam” cũng góp phần thúc đẩy thị trường về ATTT trong nước. Tuy nhiên, việc tỷ trọng sản phẩm ATTT “Make in Vietnam” chỉ chiếm 20% thị phần ATTT trên toàn quốc đang là một vấn đề nhức nhối, cần phải thúc đẩy để khẳng định khả năng làm chủ công nghệ số về ATTT của Việt Nam trên không gian không gian mạng cũng như khẳng định chất lượng sản phẩm Việt không hề thua kém so với các sản phẩm quốc tế.
- Mong muốn lời giải: Nhóm KH Tài chính ngân hàng và Năng lượng là khối KH đặc thù, có nhiều yêu cầu đặc thù về đảm bảo ATTT. Do đó, VCS cần sự hỗ trợ trong việc tìm kiếm các đối tác cùng triển khai các dự án đảm bảo ATTT cho tập KH này.
Lĩnh vực Tài nguyên môi trường
15 Thiết bị quan trắc môi trường trong nhà  - Mục tiêu: Phát triển thiết bị quan trắc môi trường trong nhà/văn phòng, giám sát các thông số như khí: CO2, bụi PM2.5/PM10, TVOC, nhiệt độ, độ ẩm. Sử dụng công nghệ không dây để truyền dữ liệu về Platform (vd: wifi, zigbee). Thiết bị tích hợp với platform Viettel
- Giá trị: Giám sát hiệu quả chất lượng môi trường trong nhà, từ đó có biện pháp cải thiện môi trường sinh hoạt, làm việc. Đây là một ứng dụng trong hệ sinh thái tòa nhà thông minh, khu đô thị thông minh của Viettel
- Metric đánh giá: Độ chính xác giám sát, ổn định kết nối.
- Vấn đề khó: Giám sát với độ chính xác cao và hoạt động ổn định.
- Kỳ vọng: Đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau:
     + Cảm biến khí CO2: Dải đo: 0-40.000 ppm, sai số cho phép: ± 30ppm ± 3% reading.
     + Cảm biến bụi PM2.5: Dải đo: 0-1000 μg/m3, sai số cho phép:  ±10 μg/m3 trong khoảng đo 0 đến 100 μg/m3; ± 10% trong khoảng đo 100 đến 1000 μg/m3.
     + Cảm biến bụi PM10: Dải đo: 0-1000 μg/m3, sai số cho phép: ±10 μg/m3 trong khoảng đo 0 đến 100 μg/m3; ± 10% trong khoảng đo 100 đến 1000 μg/m3.
    + Cảm biến TVOC: Dải đo: 0-60.000 ppb, sai số cho phép: ± 15% of reading.
    + Cảm biến nhiệt độ: Dải đo: -20 ÷ +70 °C, Sai số cho phép: ± 0.5 °C.
    + Cảm biến độ ẩm: Dải đo 0 ÷ 100 %RH, Sai số cho phép: ±3 %RH.
Lĩnh vực Sản xuất công nghiệp
16 Giải pháp sản xuất thông minh Smart Manufacturing Ngành Sản xuất là một trong các ngành quan trọng nhất trong sự phát triển nền Kinh tế ở Việt Nam, và trên cả thế giới. Thực tế, trong danh sách VNR 500 có tới hơn 200 doanh nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh vực sản xuất khác nhau, ví dụ, sản xuất linh kiện điện tử, sản xuất thiết bị điện tử điện lạnh, sản xuất đồ dùng gia dụng, sản xuất thực phẩm và đồ uống, sản xuất hóa chất phân bón, sản xuất sản phẩm nhựa,…
Theo báo cáo đánh giá của Bộ Công thương về mức độ sẵn sàng cho cách mạng công nghiệp 4.0 của các DN Sản xuất tại Việt Nam còn rất thấp với khoảng 85% DN được đánh giá đang ở mức “Chưa bắt đầu”.
Viettel mong muốn tìm kiếm các Giải pháp về lĩnh vực Sản xuất thông minh Smart Manufaturing giúp các DN Sản xuất tại Việt Nam triển khai quá trình chuyển đổi số.
17 Giải pháp công nghệ AI nhận dạng cảm xúc bằng hình ảnh và âm thanh. Giải pháp công nghệ nhập vai có cảm xúc vào thế giới ảo metaverse Tương tác người máy thông qua nhận dạng hành vi biểu cảm qua hình ảnh và âm thanh là một bài toán rất quan trọng nhất là với AI robot. Tương tác robot có cảm xúc đang là xu hướng của thế giới. Tuy nhiên, các giải pháp hiện nay chưa có sự kết hợp tốt giữa âm thanh và hình ảnh.  Chúng tôi mong muốn tìm kiếm giải pháp công nghệ cho bài toán này, ứng dụng cho dòng AI robot để chúng có thể tương tác một cách thông minh cho người Việt.
18 Giải pháp công nghệ thị giác máy tính trong điều hướng robot tự hành mặt đất ngoài trời AI robot đang là xu thế của thế giới ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau. Robot hoạt động ngoài trời cần tự động điều hướng đảm bảo an toàn và chính xác trong quá trình di chuyê‌n. Các giải pháp thông thường sử dụng GPS hoặc GPS kết hợp các cảm biến khác như IMU vẫn có sai số khá lớn, trong nhiều tình huống còn bị mất tín hiệu. Giải pháp sử dụng cameras mô phỏng lại khả năng sử dụng mắt và trí nhớ của con người với mong muốn phát triển các mô hình AI có thể nhận dạng được vị trí, hướng đi, phát hiện, tương tác và tránh vật cản trong môi trường động có sự tham gia giao thông của các đối tượng khác là một hướng tiếp cận đang được nghiên cứu rất mạnh trên thế giới cho nhiê‌u do‌ng robot khác nhau. Chúng tôi mong muốn tìm kiếm giải pháp công nghệ cho bài toán này với dòng robot tự hành mặt đất.
Lĩnh vực Ứng dụng trên di động
19 Giải pháp tương tác hiệu quả giữa người dân và các cán bộ, lãnh đạo địa phương. Trong quá trình xây dựng Đô thị thông minh, lợi ích của người dân phải được coi là trung tâm. Đặc biệt, việc tương tác giữa người dân và các cán bộ, lãnh đạo địa phương là điều vô cùng quan trọng, phản ánh chất lượng quản lý đô thị, sự hài lòng của người dân đối với chất lượng đô thị thông minh. Tuy nhiên, bên cạnh kênh chat trên các ứng dụng công dân, người dân và lãnh đạo còn đang tương tác trên các nền tảng khác, không nằm trong hệ thống CNTT của địa phương, như Zalo, Facebook,… Mặc dù những tiện ích do các kênh ngoài này mang lại, nhưng việc thống kê, tổng hợp, tính toán chất lượng phản hồi của người dân từ những kênh này gặp nhiều khó khăn để thu thập đầy đủ, chính xác.
Vì thế, bài toán đặt ra là:
- Làm thế nào để có 1 phương án hợp lý trong việc khai thác các kênh tương tác khác nhau dành cho người dân?
- Có nên tập trung vào 1 kênh duy nhất là ứng dụng của địa phương?
20 Hệ thống Recommendation +> Quy mô: 60 triệu KH
+> Mô tả: Tự động khuyến nghị khách hàng các nội dung phù hợp, cá thể hóa theo sở thích, độ tuổi, giới tính …. Làm tăng thời gian KH sử dụng dịch vụ và không rời bỏ dịch vụ. Bài toán dựa trên kho dữ liệu lớn của Viettel kết hợp với dữ liệu người dùng trong dịch vụ và hành vi mạng xã hội của họ….Triển khai áp dụng vào các hệ thống OTT video, phim, truyền hình, nhạc chờ.
21 Giải pháp kiểm duyệt nội dung AI +> Quy mô: 60 triệu KH
+> Mô tả: Tự động lọc và loại bỏ nội dung (text, hình ảnh) nhạy cảm, vi phạm pháp luật. Yêu cầu độ chính xác, nhận diện được đa ngôn ngữ kể cả tiếng lóng, từ đồng âm, từ đồng nghĩa … và trong các tình huống cụ thể.
22 Hệ thống Realtime bidding RTB +> Quy mô: 2000 ventor quảng cáo, 100000 DN quảng cáo
+> Mô tả: Dành cho hệ thống quảng cáo trực tuyến của Viettel: xây dựng hệ thống RRB cho phép các inventory quảng cáo của Viettel trên ứng dụng, di động hay trên desktop được mua bán thông qua các sàn đấu giá quảng cáo tự do (Ad Exchange) hoặc các supply-side platforms (SSP) một cách tự động, các giao dịch giữa người bán và người mua diễn ra, trong vòng khoảng 200 milli-giây thời gian tải trang, trên thời gian sử dụng thật của người dùng.
23 Hệ thống Data Analysis dành cho Quảng cáo +> Quy mô: Hệ thống QC của Viettel
+> Mô tả: Thu thập dữ liệu quảng cáo từ các inventory của Viettel rồi phân tích và từ đó gợi ý các chiến dịch marketing/sale cá nhân hoá cần thực hiện cho từng nhóm khách, từng sản phẩm và từng thời điểm trên các inventory quảng cáo phù hợp của Viettel.
24 Phát triển các tính năng thu hút Cộng đồng trên My Viettel +> Quy mô: 60 triệu KH
+> Mô tả: HIện My Viettel đang có số lượng lượt tải, lượt truy cập hàng tháng lớn (trên 30 triệu lượt tải).
Tuy nhiên mới chỉ dừng lại ở các tính năng Selfcare viễn thông, thanh toán cước, mua sắm, giải trí, chưa có các tính năng thu hút cộng đồng sử dụng đông đảo & thường xuyên với mục tiêu 20 triệu người dùng truy cập hàng tháng;
Cần tích hợp các tính năng có thể thu hút cộng đồng lớn như: Cộng đồng chat, Cộng đồng hẹn hò, Cộng đồng giải trí chơi game, cộng đồng chia sẻ;
25 Ứng dụng AR/VR cho giải trí, du lịch ảo +> Quy mô: 2 triệu người dùng (có khả năng mở rộng trong tương lai)
+> Mô tả: Ứng dụng cung cấp nội dung giải trí, du lịch AR/VR cho khách hàng trải nghiệm với kính AR, VR hoặc không kính. Ứng dụng mở cho phép các nhà sản xuất nội dung tham gia chia sẻ các nội dung (giống mô hình của Youtube)
26 Ứng dụng AR/VR cho giáo dục +> Quy mô: 2 triệu người dùng (có khả năng mở rộng trong tương lai)
+> Mô tả: Ứng dụng AR/VR vào hoạt động giảng dạy các môn học trong trường phổ thông và phát triển kỹ năng sống, học ngoại ngữ
27 Ứng dụng AR/VR cho DN +> Quy mô: 2 triệu người dùng (có khả năng mở rộng trong tương lai)
+> Mô tả: Ứng dụng AR/VR vào hoạt động bán hàng, đa dạng hóa trải nghiệm sản phẩm, thúc đẩy doanh số cho doanh nghiệp trong các lĩnh vực bán lẻ, làm đẹp, bất động sản,…
28 Platform IoT cho doanh nghiệp SME phục vụ các lĩnh vực: nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải. +> Quy mô: 1 triệu KH DN SME, 5,4 triệu hộ kinh doanh.
+> Mô tả: Mô hình IoT có thể kinh doanh được vẫn còn rất hạn chế, vì thế rất cần một nền tảng IoT cung cấp các giải pháp cho các lĩnh vực sản xuất, chế biến nông nghiệp, các lĩnh vực công nghiệp như hệ thống chiếu sáng thông minh,... và lĩnh vực quản lý giao thông vận tải.
29 Ứng dụng dữ liệu lớn trong kinh doanh +> Quy mô: 1 triệu KH DN SME, 5,4 triệu hộ kinh doanh.
+> Mô tả: Viettel sở hữu 1 tập dữ liệu lớn gồm 60 triệu khách hàng, 7 triệu khách hàng FTTH. Vậy làm sao để có thể kinh doanh hành vi của khách hàng mà không vi phạm các quy định hiện hành của Pháp luật và bùng nổ được lĩnh vực này.
30 Hệ thống tìm kiếm, kiểm duyệt các nội dung bản quyền trên lãnh thổ vn (nhạc, film, sách...) phát hiện, báo cáo, chặn lọc các nội dung vi phạm bản quyền cho đơn vị sở hữu bản quyền và đơn vị quản lý nhà nước Kiểm soát, cảnh báo, phát hiện sớm các hành vi vi phạm bản quyền trên không gian mạng
31 Công nghệ thực tế ảo vr, ar trong lĩnh vực game Ứng dụng công nghệ VR, AR trong ngành công nghiệp game tạo sự đổi mới và khác biệt. Đem lại trải nghiệm và lợi nhuận tốt hơn với game truyền thống
32 Giải pháp ứng dụng blockchain trong digital twin cho smart city Đảm bảo an toàn thông tin và an toàn, minh bạch dữ liệu là một thành phần cốt lõi trong các hệ thống thông tin cho smart city, do đó bên cạnh các giải pháp truyền thống blockchain đóng một vai trò quan trọng. Với mục tiêu xây dựng hệ thống thông tin sử dụng Digital twin cho smart city hướng đến một thế giới ảo có luật lệ, an toàn, chúng tôi mong muốn tìm kiếm giải pháp sử dụng công nghệ blockchain hiệu quả trong lĩnh vực mới này.
Lĩnh vực Quản lý doanh nghiệp
33 Tích hợp tính năng AutoML trên nền tảng dịch vụ Big Data 1.  Quy mô thị trường: Đối tượng khách hàng hướng tới của dịch vụ BigData ViettelIDC là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs), có nhu cầu chuyển đổi số sử dụng dịch vụ Big Data nhằm phân tích dữ liệu và đạt được lợi thế cạnh tranh vượt trội dựa trên dữ liệu. Tính đến tháng 12/2020, Việt Nam có hơn 811.000 doanh nghiệp. Trong đó, doanh nghiệp SMEs chiếm tới 98,1% tổng số doanh nghiệp Việt Nam, đóng góp tới 45% GDP. Doanh nghiệp này đang sử dụng tới 70% lực lượng lao động. Với 98% doanh nghiệp Việt Nam là quy mô nhỏ và vừa, nhu cầu chuyển đổi số trong các đối tượng doanh nghiệp này là rất lớn. Theo tính toán có khoảng 72% doanh nghiệp SMEs đang tìm cách chuyển đổi số để đưa sản phẩm, dịch vụ mới ra thị trường.
2.   Thực trạng hiện nay: Nền tảng dịch vụ BigData (DMP) đã có các tính năng cơ bản phục vụ phân tích dữ liệu: Report System, Workflow, Data Studio và Notebook. Tuy nhiên các tính năng về AutoML (học máy tự động) vẫn chưa được xây dựng và tích hợp vào hệ thống, dẫn tới các khách hàng chưa thể sử dụng được dịch vụ AutoML này. AutoML đã được cung cấp bởi hầu hết các Cloud providers lớn trên thế giới: SageMaker Autopilot của AWS, dịch vụ AutoML của DataBricks, Automated Machine Learning của Azure v.v.
3.  Mong muốn lời giải: Giải pháp xây dựng và tích hợp các tính năng AutoML lên nền tảng dịch vụ Big Data.
34 Các module mở rộng cho nền tảng số quản trị doanh nghiệp vESS +> Quy mô: 1 triệu KH DN SME
+> Mô tả: Chuyển đổi số mô hình quản trị doanh nghiệp bằng các Module có hữu ích cho doanh nghiệp, đặc biệt doanh nghiệp SME cần hệ thống quản trị được số hóa và quản trị tinh gọn.
 Hiện nay mới có 03 Module gồm Digital WorkPlace, Nhân sự và kế toán), tập trung vào: Hệ thống làm việc từ xa Remote Working, Hệ thống CRM cho SME, và các hệ thống khác phục vụ quản trị doanh nghiệp tinh gọn.
35 Giải pháp Smart Logistic:
- Giải pháp hoàn chỉnh cho logistic.
- Có áp dụng AI trong việc tối ưu chi phí vận hành trong ngành logistic.
1. Chuỗi cung ứng cho sản xuất, tiêu thụ được nâng cấp: để giám sát được hàng hóa, giảm thiểu được chi phí vận tải, chi phí lưu kho và tối ưu luồng tiền đang là nhu cầu cấp thiết để tăng sức cạnh tranh cho Doanh nghiệp.
2. Hiện tại, đã có đủ các giải pháp để giám sát hành trình, vị trí tài sản, hàng hóa, tuy nhiên còn thiếu giải pháp dùng AI để tối ưu được toàn bộ quy trình nằm mục tiêu giảm chi phí vận hành cho doanh nghiệp.
3. Yêu cầu: giải pháp hoàn chỉnh, tích hợp lên nền tảng Innoway của Viettel. Mong muốn tìm được giải pháp phù hợp trong vòng 6 tháng tới.
36 Tự động và tối ưu hóa doanh nghiệp * Mục tiêu: Xây dựng giải pháp lập lịch và tự động giao việc cho nhân viên xử lý công việc tại hiện trường tối ưu nhất dựa trên phân tích dữ liệu +AI
* Giá trị: Tích hợp services vào các ứng dụng di động giao việc cho nhân viên hiện trường.
* Metric: Tỷ lệ giao việc phù hợp cho nhân viên (việc hoàn thành đúng kỳ vọng trên số việc giao).
* Vấn đề khó: dữ liệu đầu vào hỗ trợ ra quyết định dựa vào các yếu tố như: Đặc điểm công việc, kỹ năng xử lý công việc của người xử lý, vị trí người xử lý và các địa điểm phải giải quyết công việc.
* Kỳ vọng: Tỷ lệ giao việc phù hợp cao
37 Áp dụng phân tích khách hàng trải nghiệm tồi dịch vụ OTT, game, mạng xã hội. + Mục tiêu: Xây dựng các đặc trưng của nhóm thuê bao dùng các dịch vụ OTT, game, mạng xã hội. Từ đó dự đoán thuê bao trải nghiệm dịch vụ tốt hay tồi.
+ Giá trị: Tăng trải nghiệm khách hàng để gìn giữa và chăm sóc khách hàng.
+ Metric đánh giá: Xây dựng các đặc trưng của nhóm thuê bao dùng các dịch vụ OTT, game, mạng xã hội.
+ Vấn đề khó: Chưa có dữ liệu trên thiết bị đầu cuối.
+ Kỳ vọng: Dự đoán đúng trên 85%.
Lĩnh vực khác
38 Thiết bị gateway sử dụng trong chuẩn smarthome + Mục tiêu: Phát triển thiết bị gateway IOT tổng hợp, đáp ứng được hầu hết các loại thiết bị smarthome. Thiết bị hỗ trợ:
    - Kết nối từ Gateway đến thiết bị IOT theo các công nghệ RF, Zigbee, Wifi 2.4/5GHz, Bluetooth
    - Kết nối từ Gateway đến server theo các công nghệ Wifi 2.4/5GHz, Ethernet (POE), 4G...
    - Hỗ trợ các chuẩn giao thức MQTT, CoAP, HTTP(S), LWM2M...
+ Giá trị: Là khâu trung gian kết nối các loại thiết bị smarthome với platform Viettel. Đảm bảo thiết bị smarthome hoạt động ổn định khi kết nối với platform Viettel.
+ Metric: Số lượng chủng loại thiết bị smarthome tích hợp thành công
+ Vấn đề khó: Độ ổn định, mật độ kết nối , vùng phủ, khả năng chịu can nhiễu, khả năng mở rộng mạng lưới về số lượng và chủng loại thiết bị.
+ Kỳ vọng: Độ ổn định cao (tỷ lệ mất gói tin dưới 1%), mật độ kết nối lớn (tối thiểu 500 thiết bị/GW), vùng phủ rộng (tối thiểu 500m2/GW), khả năng chịu can nhiễu tốt (có thể hoạt động ổn định đồng thời với các mạng vô tuyến khác), dễ dàng mở rộng mạng lưới cả về số lượng lẫn chủng loại thiết bị.


Tin tức liên quan

02/08/2022
Chiều ngày 22/7/2022, Bộ Thông tin và Truyền thông đã chủ trì tổ chức Cuộc thi “Tìm kiếm giải pháp Chuyển đổi số Quốc gia - Viet Solutions” năm 2022.
02/08/2022
11 Mục tiêu lớn của Việt Nam kêu gọi cả ý tưởng lẫn giải pháp để giải quyết và danh sách bài toán định hướng cuộc thi.
© Viettel Group 2020. All rights reserved.